Tư vấn Nên thành lập công ty TNHH hay công ty cổ phần?
Cả hai mô hình doanh nghiệp là TNHH và cổ phần đều có những mặt ưu và nhược điểm nhất định. Nên thành lập công ty TNHH hay công ty cổ phần thì còn phải phụ thuộc vào nhu cầu của người mở công ty, xem xem có phù hợp với đặc điểm của mỗi loại hay là không. Nội dung dưới đây, luatsudian sẽ đưa ra sự so sánh về 02 loại mô hình doanh nghiệp này. Bạn hãy tham khảo để có được những quyết định đúng đắn khi mở công ty mới nhé!
Hai mô hình doanh nghiệp này có 04 điểm giống nhau, gồm có:
Thành viên/cổ đông của công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức;
Có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
Có trách nhiệm đóng thuế, trách nhiệm với người lao động theo các quy định hiện hành;
Tất cả thành viên/cổ đông trong công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
Có nhiều điểm không giống nhau giữa hai loại hình công ty này. Về cơ bản sẽ có những điểm như sau:
Công ty TNHH
Công ty TNHH 1TV: Chỉ có 1 thành viên
Công ty TNHH 2TV trở lên: Có 2 – 50 thành viên góp vốn
Công ty cổ phần
Tối thiểu 3 cổ đông sáng lập
Không giới hạn số lượng tối đa
Công ty TNHH
Được chia theo tỷ lệ phần trăm góp vốn của các thành viên trong công ty
Công ty cổ phần
Được chia thành nhiều phần tương đương với tỷ lệ vốn góp của các cổ đông, gọi là cổ phần
Công ty TNHH
Có thể tổ chức thành lập công ty theo 1 trong 2 hình thức sau:
Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Công ty cổ phần
Có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo 1 trong 2 mô hình:
Hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông, tổng giám đốc hoặc giám đốc
Hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông, ban kiểm soát, tổng giám đốc hoặc giám đốc
Xem thêm các thông tin khác về doanh nghiệp tại đây:
Những điểm giống nhau giữa công ty TNHH và cổ phần
Hai mô hình doanh nghiệp này có 04 điểm giống nhau, gồm có:
Thành viên/cổ đông của công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức;
Có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
Có trách nhiệm đóng thuế, trách nhiệm với người lao động theo các quy định hiện hành;
Tất cả thành viên/cổ đông trong công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
→ Để giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình tìm hiểu các bước thực hiện thủ tục, chúng tôi cung cấp thêm bài viết: Thủ tục thành lập công ty cổ phần cập nhật mới
Những điểm khác giữa công ty TNHH và cổ phần
Có nhiều điểm không giống nhau giữa hai loại hình công ty này. Về cơ bản sẽ có những điểm như sau:
1. Số lượng thành viên
Công ty TNHH
Công ty TNHH 1TV: Chỉ có 1 thành viên
Công ty TNHH 2TV trở lên: Có 2 – 50 thành viên góp vốn
Công ty cổ phần
Tối thiểu 3 cổ đông sáng lập
Không giới hạn số lượng tối đa
2. Vốn điều lệ
Công ty TNHH
Được chia theo tỷ lệ phần trăm góp vốn của các thành viên trong công ty
Công ty cổ phần
Được chia thành nhiều phần tương đương với tỷ lệ vốn góp của các cổ đông, gọi là cổ phần
3. Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH
Có thể tổ chức thành lập công ty theo 1 trong 2 hình thức sau:
Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Công ty cổ phần
Có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo 1 trong 2 mô hình:
Hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông, tổng giám đốc hoặc giám đốc
Hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông, ban kiểm soát, tổng giám đốc hoặc giám đốc
Xem thêm các thông tin khác về doanh nghiệp tại đây:
==> https://luatsudian.blogspot.com/search/label/doanh-nghiep
Công ty TNHH
Không được phát hành cổ phần
Huy động vốn, tăng vốn điều lệ bằng cách tăng phần vốn góp của thành viên hiện có hoặc nhận vốn góp của thành viên mới
Công ty cổ phần
Được phát hành cổ phần, trái phiếu, các loại chứng khoán
Huy động vốn bằng cách phát hành cổ phần, cổ phiếu và trái phiếu thông qua sàn giao dịch chứng khoán
Công ty TNHH
Chỉ được chuyển nhượng vốn cho người không phải thành viên công ty nếu các thành viên còn lại không mua hết hoặc không mua
Không phải đóng thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn
Công ty cổ phần
Cổ đông thường: Được tự do chuyển nhượng cổ phần (ngoại trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết) cho bất cứ ai
Cổ đông sáng lập: Được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác hoặc cá nhân không phải cổ đông sáng lập nếu đại hội đồng cổ đông đồng ý (*)
Phải nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng
Như bạn thấy, các yếu tố của công ty cổ đông bao giờ cũng cần nhiều hơn so với công ty TNHH. Sự phân chia về số vốn, quyền hạn cũng là đều nhau. Như vậy, công ty cổ phần phù hợp với những đơn vị nào có nhiều thành viên trở lên.
Nguồn: https://luatsudian.com/thanh-lap-cong-ty-tnhh-hay-co-phan.html
4. Khả năng huy động vốn
Công ty TNHH
Không được phát hành cổ phần
Huy động vốn, tăng vốn điều lệ bằng cách tăng phần vốn góp của thành viên hiện có hoặc nhận vốn góp của thành viên mới
Công ty cổ phần
Được phát hành cổ phần, trái phiếu, các loại chứng khoán
Huy động vốn bằng cách phát hành cổ phần, cổ phiếu và trái phiếu thông qua sàn giao dịch chứng khoán
5. Chuyển nhượng vốn
Công ty TNHH
Chỉ được chuyển nhượng vốn cho người không phải thành viên công ty nếu các thành viên còn lại không mua hết hoặc không mua
Không phải đóng thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn
Công ty cổ phần
Cổ đông thường: Được tự do chuyển nhượng cổ phần (ngoại trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết) cho bất cứ ai
Cổ đông sáng lập: Được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác hoặc cá nhân không phải cổ đông sáng lập nếu đại hội đồng cổ đông đồng ý (*)
Phải nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng
Như bạn thấy, các yếu tố của công ty cổ đông bao giờ cũng cần nhiều hơn so với công ty TNHH. Sự phân chia về số vốn, quyền hạn cũng là đều nhau. Như vậy, công ty cổ phần phù hợp với những đơn vị nào có nhiều thành viên trở lên.
Nguồn: https://luatsudian.com/thanh-lap-cong-ty-tnhh-hay-co-phan.html


Nhận xét
Đăng nhận xét